Quy trình cấp C/o cơ bản

quy trinh cap co

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là văn bản thuộc tổ chức có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những qui định và yêu cầu liên quan về xuất xứ chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa

Vậy để xin cấp một giấy chứng nhận xuất xứ của hàng hóa cần tiến hành và chuẩn bị những gì? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết này.

1. Các bước cần thiết thực hiện trước khi đề nghị cấp C/O:

quy trinh cap co 01

Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy (xuất xứ toàn bộ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;

Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định) ;

Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;

Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) theo quy định phù hợp hay không. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.

Bước 5: So sách thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;

Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.

Bước 7: Nếu sản phẩm chưa đáp ứng quy định phù hợp tại bước 6, vận dụng các điều khoản đặc biệt sau:

– Quy định vi phạm cho phép (Derogation/Tolerance/De Minimis) đối với các nguyên vật liệu hoặc bộ phận không có xuất xứ;

– Quy định cộng gộp song phương;

– Quy định cộng gộp khu vực;

– Quy định cộng gộp khác và/hoặc các quy định mở rộng liên quan khác.

2. Đăng ký hồ sơ thương nhân:

Lập, nộp 1 bộ hồ sơ thương nhân cho Tổ chức cấp C/O đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

Thông tin của thương nhân, đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân, và danh sách các cơ sở SX của thương nhân (Phụ lục 1);

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu với cơ quan công an.

3. Hồ sơ đề nghị cấp C/O mới:

3.1. Chứng từ xuất khẩu:

Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 2);

Phiếu ghi chép (Phụ lục 3);

Bản sao tờ khai hải quan xuất khẩu;

Các bản C/O đã được khai đầy đủ, đúng quy định (thông thường là 1 bản chính và 3 bản copy);

Hóa đơn bán hàng/Hóa đơn thương mại;

Bản sao B/L hoặc AWB hoặc chứng từ vận tải khác;

3.2. Chứng từ chứng minh nguồn gốc:

Chứng minh hàng hóa có xuất xứ thuần túy/toàn bộ: Doanh nghiệp khai theo mẫu bảng kê BK11 hoặc/và BK12 hoặc/và BK13 (Phụ lục 11)

Chứng minh hàng hóa có xuất xứ không thuần túy: Bảng kê nguyên vật liệu theo mẫu phù hợp (Phụ lục 11) và bản sao các chứng từ mua nguyên vật liệu như tờ khai hải quan nhập khẩu và/hoặc hóa đơn mua nguyên vật liệu và/hoặc các chứng từ khác phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Một số chứng từ khác (nếu cần hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng): Giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy chứng nhận khai thác, …

4. Khai C/O qua mạng:

Sau khi doanh nghiệp đăng ký hồ sơ thương nhân, được cấp mã đơn vị, và được cấp C/O, dữ liệu về thương nhân sẽ được VCCI upload trên trang web www.covcci.com.vn. Các lô hàng tiếp theo, doanh nghiệp có thể truy cập vào www.covcci.com.vn để khai C/O qua mạng, hoàn tất hồ sơ và nộp sồ sơ đề nghị cấp C/O tại tổ cấp C/O phù hợp để được xét cấp C/O nhanh hơn theo quy định.

Để khai C/O qua mạng, doanh nghiệp truy cập www.covcci.com.vn, click KHAI BÁO C/O ONLINE. Tại cửa sổ KHAI BÁO C/O ONLINE, doanh nghiệp khai mã số thuế vào dòng MST (username); đối với doanh nghiệp khai báo C/O online lần đầu, mật khẩu sẽ là mã số thuế của doanh nghiệp. Sau khi nhập username và mật khẩu thành công, doanh nghiệp có thể đổi mật khẩu và khai báo C/O qua mang theo hướng dẫn.

5. Quy trình cấp C/O

quy-trinh-cap-c-o

Quy trình nhập khẩu hàng hóa cơ bản cần biết

Hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa đã trở thành hoạt động không thể thiếu của nền kinh tế thị trường hiện nay. Đối với những doanh nghiệp mới về xuất nhập khẩu, hay những bạn mới bắt đầu làm việc trong lĩnh vực này thì một quy trình chung về nhập khẩu hàng hóa là rất cần thiết.

Bài viết dưới đây khái quát chung cho các loại hàng, không cụ thể là loại hàng nào, cũng không nói rõ là nhập khẩu từ nước nào. Do thủ tục nhập khẩu của từng loại hình nhập khẩu và của từng loại hàng hóa khác nhau nên mình cũng chỉ khái quát các bước và các chứng từ cần thiết nhất.

Đối với từng loại mặt hàng riêng, các bạn có thể tham khảo thêm trong các thông tư, văn bản khác.

Quy trình nhập khẩu hàng hóa cơ bản từ nước ngoài về Việt Nam.

quy-trinh-nhap-khau-hang-hóa-co-ban

Bước 1. Tìm nhà cung cấp và khảo giá, đàm phán giá và lựa chọn nhà cung cấp.

Điều đầu tiên là bạn phải tìm hiểu được hàng hóa của bạn và biết được các thông cụ thể về doanh nghiệp xuất khẩu (The exporter / saler).
– Về hàng hóa: Tên hàng hóa, chất lượng hàng hóa (có thể yêu cầu gửi hàng mẫu), quy cách đóng hàng, giá cả (nếu mua hàng số lượng nhỏ? Nếu mua số lượng lớn), thời gian sản xuất hàng, hạn sử dụng của hàng, hàng của bạn đã có nhiều công ty ở VN nhập chưa?.vv…

– Về doanh nghiệp xuất khẩu:

Quy mô của công ty;
Thông tin của công ty: địa chỉ, số đt, email, skype;
Thị trường của công ty;
Sản phẩm nổi bật nhất.

Bước 2. Đặt hàng

Bạn có thể gửi Giấy đặt hàng (Offer Sheet) hoặc Purchase Order cho nhà XK hoặc gửi email. Điều đó không quan trọng trong việc giao thương. Trong Offer Sheet có ghi rõ các nội dung sau:

Thông tin Người bán ( The seller ) (Tên công ty , địa chỉ, số điện thoại, email, người đại diện)
Thông tin Người mua ( The Buyer ) (Tên công ty , địa chỉ, số điện thoại, email, người đại diện)
Thông tin hàng hóa (Tên hàng hóa, số lượng, điều kiện giao hàng, tổng tiền)
Điều kiện thanh toán
Ghi nhớ khi đặt hàng bạn nên yêu cầu Người bán (The seller ) gửi luôn Proma Invoice.
Bạn có thể dùng Proma Invoice này để chuyển tiền ở ngân hàng được (Tùy từng điều kiện thanh toán )

Bước 3. Lên hợp đồng và xác định ngày lên tàu.

Lên hợp đồng
Trong bài này mình không đề cập chi tiết đến những điều khoản trong hợp đồng.
Nhưng bạn nên chú ý đến 1 vài điều khoản sau:

Tên hàng, số lượng, tổng tiền: Các thông tin này phải khớp với invoice, packing list, BL nữa nhé.
Nguồn gốc: (từ nước nào) Thông tin này quan trọng. Nếu thiếu thì hải quan sẽ làm khó bạn đó.
Điều khoản thanh toán: Bạn cần xem xét nhiều góc độ nhé: về thời gian thanh toán, thời gian giao hàng, thời gian tàu đi, nếu dùng LC thì xem xét cả thời gian vận chuyển nữa.
Những điều khoản khác bạn có thể tham khảo thêm một số sách được học trong trường hoặc ở các trang web khác.

Xác định ngày lên tàu:
Tùy từng điều khoản giao hàng và tiến độ sản xuất bạn cùng với Người bán (The seller ) xác định ngày lên tàu, book tàu và vận chuyển hàng về cảng ở Việt Nam
Nhà Nhập khẩu hay nhà Xuất khẩu đều có thể book tàu trực tiếp với hãng tàu, hay forwarder. Quan trọng là hai bên phối hợp sao cho tốt quá trình book tàu và vận chuyển hàng đến cảng. Nhà Xuất khẩu sẽ không ngại nếu như bạn nói bạn có thể làm tốt phần vận chuyển quốc tế. Hay nếu công ty bạn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc vận chuyển quốc tế, trong khi nhà Xuất khẩu làm tốt việc đó, thì hãy để họ giúp đỡ bạn. Trong việc giao thương quốc tế, quan trọng là hiệu quả như thế nào. Đừng cố ép nó theo điều khoản giao hàng đã định trong hợp đồng.

Bước 4. Nhà Xuất khẩu đóng hàng, làm thủ tục hải quan xuất khẩu và giao hàng tại cảng.

Bạn cũng nên theo dõi quá trình nhà Xuất khẩu đóng hàng và giao hàng tại cảng nhé.

Thời gian họ đóng hàng là bao nhiêu lâu
Thời gian làm thủ tục hải quan trong bao nhiêu lâu?
Vận chuyển từ nhà máy đến cảng mất bao nhiêu thời gian.
Đó là những thông tin quan trọng để bạn sắp xếp thời gian cho những lô hàng sau (Trong trường hợp cần hàng gấp và để khớp với lịch tàu)
Một lời hỏi thăm về hàng hóa sau khi đã đóng hàng xong và vận chuyển hàng đến cảng cũng có thể tạo thêm mối quan hệ của doanh nghiệp bạn với nhà Xuất khẩu

Bước 5. Vận chuyển quốc tế

Bằng đường hàng không
Bằng đường biển
Dù lô hàng của bạn vận chuyển bằng phương thức nào thì bạn cũng nên chú ý các điểm sau:

Tên hãng vận tải
Lịch đi bao nhiêu chuyến/tuần
Thời gian vận chuyển mất bao nhiêu lâu?
Thời gian muộn nhất giao hàng làkhi nào?
Ngày đi/ngày đến
Đi trực tiếp hay chuyển tải (direct/tranship)
Cảng đi/cảng đến

Bước 6. Thanh toán quốc tế:

Thời gian thanh toán dựa theo hợp đồng giữa hai bên. Mình để ở bước 6 cho một lô hàng chung chung thôi nhé.
Thanh toán quốc tế thì bạn lưu ý chuẩn bị chứng từ đúng theo những gì ở trong hợp đồng đã nêu rõ nhé. Ví dụ: Trong hợp đồng nói điều khoản thanh toán TT 100% sau khi nhận được bản copy của BL, invoice, packing list thì bạn phải có đầy đủ giấy tờ thì họ mới chuyển nhé.

Ngoài ra, các thông tin về người hưởng lợi, tên ngân hàng hưởng lợi, địa chỉ cũng phải khớp nhau trong hợp đồng, invoice.

Bước 7. Chuẩn bị chứng từ và làm thủ tục hải quan tại Việt Nam

Như đã nói ở trên, đối với từng loại hình, từng loại mặt hàng sẽ yêu cầu những chứng từ khác nhau. Ở đây mình liệt kê một vài chứng từ nhé:

Hợp đồng (Contract)
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Danh sách hàng hóa (Packing list)
Giấy chứng nhận nguồn gốc ( CO)
Kiểm dịch thực vật Phytosanitary
Certificate of analysis
Health certificate
Certificate of free sale
Công bố chất lượng
Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng
VV….
Sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ, bạn tiến hàng khai hải quan và thông quan.

Bước 8. Lấy hàng và đưa hàng về kho.

Trên đây là những bước trong quy trình nhập khẩu hàng hóa cơ bản. Mỗi loại hàng hóa hay mỗi nước đều có những quy định và thủ tục riêng. Khi quyết định nhập khẩu về một mặt hàng nào đó, từ quốc gia nào đó thì việc tìm hiểu các thông tư về chúng là rất quan trọng. Ví dụ, với những hàng hóa là hàng nông sản thì còn cần phải làm thủ tục kiểm tra chất lượng hay an toàn vệ sinh thực phẩm,…

Rất mong bài viết giúp ích được bạn trong quá trình nhập khẩu hàng hóa!

 

10 Bước cơ bản trong quy trình thanh toán L/C cần biết

quy trinh thanh toan l c

Thanh toán bằng L/C là một trong những phương thức thanh toán quốc tế được ưa chuộng nhất hiện nay, tuy nhiên việc sử dụng phương thức thanh toán này khá phức tạp. Vì vậy, bạn cần hiểu rõ nội dung L/C và quy trình thanh toán l/c. Ở bài viết này, tôi sẽ phân tích cụ thể về nội dung LC và quy trình thanh toán bằng LC để bạn tìm hiểu.

I. L/C là gì?

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó theo yêu cầu của khách hàng ( Importer) yêu cầu mở L/C, một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó Ngân Hàng phát hành (NHPH) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho người hưởng ( Exporter) khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C.

Như vậy người mua, người bán và ngân hàng là những cá thể tham gia vào quá trình thanh toán bằng L/C. L/C được viết tắt bởi từ Letter of Credit. Ngoài ra còn có tên gọi khác là Documentary Letter of Credit để nhấn mạnh đến chứng từ và phương thức thanh toán.

L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện của Ngân hàng. Vậy điều kiện của một L/C là gì?

Đối với người Nhập khẩu thì phải có đơn yêu cầu mở L/C được phát hành bởi người NK. Nhà NK phải có uy tín với ngân hàng và với các giao dịch đã có trước đó.Nhà NK phải có tài sản để thế chấp cho ngân hàng để tạo thành một cam kết, đảm bảo sẽ trả tiền cho NHPH.

Đối với nhà xuất khẩu ( hay người thụ hưởng) phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp để nhận được thanh toán.

Xem thêm: Thanh toán l/c là gì? Những lợi ích của l/c đối với các bên

2.Quy trình thanh toán l/c

Quá trình thanh toán tín dụng chứng từ có thể được tóm tắt ở 10 bước sau đây:

quy-trinh-thnah-toan-l-c

Bước 1: Người nhập khẩu và người xuất khẩu tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương, trong đó quy định thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.

Bước 2: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương đã ký, người nhập khẩu gửi đơn yêu cầu mở L/C đến Ngân hàng phát hành (thông thường ngân hàng này ở nước người nhập khẩu).
Thông thường khi mở L/C, người nhập khẩu phải ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán. Số tiền ký quỹ tùy thuộc vào quan hệ, uy tín của người nhập khẩu theo đánh giá của ngân hàng và khả năng tín dụng mà ngân hàng cấp cho người nhập khẩu. Số tiền ký quĩ có thể từ 0% đến 100% tùy thuộc vào giá trị lô hàng cũng như yêu cầu của ngân hàng.

Bước 3: Ngân hàng phát hành (ngân hàng mở L/C) xem xét, nếu thấy hợp lý sẽ mở L/C và gửi thư tín dụng cho ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu hưởng lợi.

Bước 4: Ngân hàng thông báo (thông thường ngân hàng này ở nước người xuất khẩu) gửi chứng từ thông báo cho người xuất khẩu.
Nếu thư tín dụng được gửi bằng telex thì ngân hàng thông báo sẽ tiến hành xác minh điện báo mở thư tín dụng và kiểm tra mã, sau đó chuyển bản chính đến cho người xuất khẩu dưới hình thức văn bản “Nguyên căn bức điện thư tín dụng”.
Nếu thư tín dụng được gửi đến bằng thư thì ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra chữ ký, sau đó thông báo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho người xuất khẩu.

Bước 5: Người xuất khẩu kiểm tra kỹ nội dung của thư tín dụng, nếu chấp nhận thì giao hàng cho người nhập khẩu (thông qua người vận tải), đồng thời lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của thư tín dụng và gửi cho ngân hàng thông báo.
Nếu người xuất khẩu không chấp nhận thì yêu cầu cầu người nhập khẩu điều chỉnh L/C. Mọi nội dung sửa đổi đều phải có xác nhận của ngân hàng mở thư tín dụng thì mới có hiệu lực. Văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành không thể tách rời thư tín dụng cũ và cũng không thể hủy bỏ thư tín dụng cũ.

Bước 6: Ngân hàng thông báo gửi tiền hàng cho người xuất khẩu khi đã nhận đủ chứng từ phù hợp với quy định của L/C để nhận hàng.

Bước 7: Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ hợp lệ cho ngân hàng mở L/C.

Bước 8: Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu. Nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì ngân hàng mở L/C trả tiền hàng cho ngân hàng thông báo và gửi bộ chứng từ nhận hàng cho người nhập khẩu. Nếu không phù hợp thì ngân hàng mở L/C từ chối trả tiền và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu.

Bước 9: Người nhập khẩu nhận bộ chứng từ nhận hàng từ ngân hàng mở L/C và kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì thanh toán tiền hàng cho ngân hàng, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán.

Bước 10: Người nhập khẩu xuất trình bộ chứng từ cho người vận tải để nhận hàng

Như vậy, thông qua 10 bước trong quy trình thanh toán l/c, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đã được thực hiện. Trong quá trình thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng đã đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo người xuất khẩu sẽ thu được tiền và người nhập khẩu nhận được hàng nếu hai bên tôn trọng những điều đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại quốc tế.

Tư vấn cách và thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị nông nghiệp mới

Doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp xuất xứ từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc…Nhưng chưa nắm rõ cách thức và thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị nông nghiệp mới. Trong bài viết này, Tìm nguồn hàng Nguyên Đức sẽ tổng hợp các thông tin xung quanh chủ đề này.

1. Các Loại máy móc thiết bị Nông Nghiệp được phép nhập khẩu vào Việt Nam

-Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm:

-Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc;

-Thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy;

-Máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm;

-Máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân;

-Máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật;

-Máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông;

-Máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè;

-Máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô;

-Máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc;

-Xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt;

-Máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản;

-Máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng;

-Máy ấp, nở trứng gia cầm;

-Máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ;

-Máy vắt sữa

và các loại máy chuyên dùng khác…

thu-tuc-nhap-khau-may-moc-thiet-bi-nong-nghiep

2.Máy nông nghiệp có phải kiểm tra chất lượng?

Trước đây theo thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT có bổ sung danh mục Máy móc nông nghiệp vào diện phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu.

Tuy nhiên khi ra đời thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT đã loại bỏ nhóm máy móc nông nghiệp ra khỏi danh mục phải kiểm tra chất lượng. Do vậy hàng máy nông nghiệp mới 100% hiện tại không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

Căn cứ Điều 6 – Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2015 về việc “Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng”, Theo đó doanh nghiêp được phép nhập khẩu máy nông nghiệp đã qua sử dụng có tuổi thiết bị không quá 10 NĂM.

Căn cứ theo hướng dẫn của thông tư 23/2015/TT-BKHCN về việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa , thiết bị đã qua sử dụng. Doanh nghiệp khi nhập khẩu máy nông nghiệp đã qua sử dụng được mang hàng về kho bảo quản sau đó thực hiện giám định tuổi máy móc qua các đơn vị được chỉ định như Vinacontrol, Vietnamcontrol, BaoTin,… Khi làm thủ tục thông quan cần cung cấp chứng thư giám định tuổi máy móc, thiết bị. .

Mặt hàng máy nông nghiệp được hưởng mức thuế giá trị gia tăng 0%.

3.Thuế Nhập khẩu

Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu 2020 và biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN- Trung Quốc năm 2018: Tùy theo HS code từng loại máy mà thuế Nhập khẩu khoảng từ 5-20%, tuy nhiên khi có C/O form E từ Trung Quốc thuế nhập khẩu  được giảm về 0%

Mã HS của máy móc thiết bị nông nghiệp nhập khẩu

84321000

– Máy cày

– Máy bừa, máy cào, máy xới đất từ dưới lên (cultivators), máy làm cỏ và máy xới đất từ trên xuống (hoes)

84322900

–  Loại khác

– Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy:

84323100

– Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy trực tiếp không cần xới đất (no-till)

4.Hồ sơ thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị nông nghiệp

Do mặt hàng máy doa, hàng mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành hay xin giấy phép nên doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu bình thường.

Hồ sơ hải quan nhập khẩu máy doa sẽ theo khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC).

Bộ hồ sơ cơ bản gồm:

– Tờ khai hải quan nhập khẩu

– Commercial Invoice (hóa đơn thương mại)

– Vận đơn

– C/O (nếu có)

– Các chứng từ khác (nếu có)

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm nhập khẩu hàng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp. Chi tiết hơn, Doanh nghiệp liên hệ với Tìm nguồn hàng Nguyên Đức để nhận được sự tư vấn chính xác nhất.

Với kinh nghiệm tìm nguồn hàng và nhập khẩu các loại máy móc thiết bị nói chung, các loại máy móc chuyên phục vụ cho nông nghiệp nói riêng, đội ngũ tư vấn của ndgroup.vn sẽ giải đáp chi tiết nhất cho quý doanh nghiệp.

Ngoài ra Nguyên Đức còn nhận nhập khẩu ủy thác mặt hàng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ Trung Quốc về Việt Nam hoặc làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu Hữu Nghĩ, cảng Hải Phòng, cảng Cát Lái, Đà Nẵng và vận chuyển về kho; nhận vận chuyển tại xưởng Trung Quốc về tới kho của khách hàng trong lãnh thổ Việt Nam.

 

Điều kiện cấp CO form A và quy định GSP doanh nghiệp cần biết

quy tac tieu chuan xuat xu form a

Điều kiện cấp CO form A và quy định GSP

Nếu các bạn đang băn khoăn về điều kiện cấp CO form A và quy định GSP thì có thể bài viết này sẽ giúp ích rất nhiều.

Quy định xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) – gọi tắt là tiêu chuẩn xuất xứ GSP (hay điều kiện để được cấp C/O form A) được quy định khá chặt chẽ. C/O form A có tác dụng nhằm tính thuế ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia đang phát triển mà các nước phát triển áp dụng.

Điều kiện cấp CO form A
Điều kiện cấp CO form A

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam: đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ GSP.

Các hàng hóa khác: Quy định xuất xứ GSP được quy định cụ thể như sau:
Quy định xuất xứ GSP của Australia (tính theo chi phí sản xuất, có quy tắc bảo trợ, và quy tắc cộng gộp toàn cầu) : Tổng trị giá nguyên liệu Việt Nam, nguyên liệu nước được hưởng khác, nguyên liệu của Australia (nếu có) và chi phí lao động ít nhất bằng chi phí sản xuất sản phẩm.
Quy định xuất xứ GSP của New Zealand (tính theo chi phí sản xuất, có quy tắc bảo trợ, và quy tắc cộng gộp toàn cầu) : Tổng trị giá nguyên liệu Việt Nam, nguyên liệu nước được hưởng khác, nguyên liệu của Australia (nếu có) và chi phí sản xuất khác phát sinh tại Việt Nam, các nước được hưởng khác và New Zealand ít nhất bằng chi phí sản xuất sản phẩm.
Quy định xuất xứ GSP của USA* (tính theo trị giá xuất xưởng, có quy tắc cộng gộp khu vực ASEAN: Cambodia, Indonesia, Philippines, Thailand) : Tổng trị giá nguyên liệu Việt Nam, nguyên liệu nước ASEAN khác, và chi phí chế biến trực tiếp ít nhất bằng 35% trị giá xuất xưởng của sản phẩm. GSP hiện tại của USA áp dụng cho 4.650 sản phẩm, 144 nước và vùng lãnh thổ, thời hạn từ 2002-2006.
Quy định xuất xứ GSP của Canada (tính theo trị giá xuất xưởng, có quy tắc bảo trợ, quy tắc cộng gộp toàn cầu) : Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam chiếm không quá 40% trị giá xuất xưởng của sản phẩm.
Quy định xuất xứ GSP của Russia, Belarus, Bulgaria (tính theo trị giá FOB, có quy tắc bảo trợ, quy tắc cộng gộp toàn cầu) : Tổng trị giá nguyên liệu không có xuất xứ Việt Nam chiếm không quá 50% trị giá FOB của sản phẩm.
Quy định xuất xứ GSP của EU, Switzerland, Norway, Turkey (tính theo trị giá xuất xưởng, có quy tắc bảo trợ**, quy tắc cộng gộp khu vực ASEAN): quy định cụ thể cho từng mặt hàng, từng mã H.S chi tiết
Hàng xuất sang các nước ASEAN (LAOS; các nước có tham gia GSTP, APEC; và các nước còn lại khác) để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, hoặc sơ chế, hoặc xuất tiếp sang các nước EU, Switzerland, Norway, Turkey, nếu khách hàng ASEAN cần cung cấp C/O form A để áp dụng quy tắc cộng gộp ASEAN, thì có thể xét cấp C/O form A theo quy định xuất xứ GSP của nước nhập khẩu cuối cùng.
Quy định xuất xứ GSP của Japan (tính theo trị giá FOB, có quy tắc bảo trợ nguyên liệu nhập khẩu từ Japan, quy tắc cộng gộp khu vực ASEAN 5 nước Indonesia, Malaysia, the Philippines, Thailand, Vietnam) : quy định cụ thể cho từng mặt hàng, từng mã H.S.
Chú thích:

* USA hiện chưa cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSP.Tiêu chuẩn xuất xứ GSP chỉ có tính chất tham khảo.

** Bảo trợ cho cả nguyên liệu nước khác theo nguyên tắc có đi có lại. Chẳng hạn EU bảo trợ cho cả nguyên liệu có xuất xứ Switzerland nếu Switzerland cũng bảo trợ cho nguyên liệu EU.

Lưu ý: * Từ viết tắt và công thức:

TGNL: Trị giá nguyên liệu, trong đó trị giá nguyên liệu nhập khẩu được xác định theo giá CIF tại thời điểm nhập khẩu, hoặc nếu không biết là giá mua đầu tiên tại Việt Nam.

CPSX: Chi phí sản xuất (the factory or works cost) = chi phí trước lợi nhuận (cost before profit) = Chi phí NPL (nội,ngoại) + chi phí sản xuất khác (trong đó có chi phí lao động).

TGXX: Trị giá xuất xưởng (the ex-factory price / the ex-works price)= giá bán tại xưởng = chi phí sản xuất + lợi nhuận.

FOB: Trị giá FOB = giá bán tại mạn tàu = trị giá xuất xưởng + chi phí đưa hàng từ xưởng lên mạn tàu.

BTr: Quy tắc Bảo trợ: nguyên liệu có xuất xứ (/nhập khẩu từ) nước cho hưởng (nước bảo trợ) được coi là nguyên liệu Việt Nam khi xét xuất xứ của sản phẩm xuất.

CG: Quy tắc cộng gộp (khu vực/toàn cầu) : nguyên liệu có xuất xứ nước được hưởng khác (nước cộng gộp) được coi là nguyên liệu Việt Nam khi xét xuất xứ của sản phẩm xuất.

CG toàn cầu: cộng gộp nguyên liệu của tất cả các nước được hưởng khác trên toàn cầu.

CG khu vực (cụ thể khu vực ASEAN) : cộng gộp nguyên liệu chỉ của các nước được hưởng khác trong khu vực ASEAN.

Originating materials: NL có xuất xứ VN, NL CG, NL BTr

Vậy các bạn đã hiểu hơn về điều kiện cấp CO form A và quy định GSP cho các lô hàng.

Note: Hiện tại từ 2019 thì các sản phẩm Việt Nam xuất khẩu sang EU sẽ được đăng ký theo cơ chế REX. Doanh nghiệp xuất khẩu tự đăng ký chứng nhận xuất xứ. VCCI sẽ tạm ngưng cấp CO form A.

Nếu doanh nghiệp có vướng mắc khi làm thủ tục nhập khẩu, thủ tục xuất khẩu xin liên hệ với chúng tôi sớm nhất để được tư vấn.

Xem thêm:

Fob Là Gì? Doanh Nghiệp Nên Chọn Fob Hay Cif?

Quy định nhập khẩu máy móc mới 100%

4 Cách tìm nguồn hàng giá sỉ – giá rẻ tận gốc

Nguyên Đức – Nhà nhập khẩu máy móc thiết bị công nghiệp

Tư vấn thủ tục nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron

thu tuc nhap khau nhuy hoa hue tay

Bạn là cá nhân có nhu cầu nhập khẩu saffron từ Iran về bán nhưng chưa biết về thủ tục nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron
Bạn chưa có công ty riêng nên không làm các loại giấy tờ được. Bạn đang thắc mắc nếu vận chuyển hàng qua chuyển phát nhanh thì giới hạn khối lượng saffron là bao nhiêu (không tính trọng lượng chai) thì sẽ được miễn giấy tờ (công bố sản phẩm và giấy phép nhập khẩu)? Hoặc trong trường hợp nào thì được miễn trách nhiệm hải quan (về mặt giấy tờ). Phí hải quan phải đóng là bao nhiêu %?

thu-tuc-nhap-khau-nhuy-hoa-hue-tay-saffron

Về chính sách nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron :

Nhụy hoa nghệ tây không thuộc trường hợp cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ nên bạn có thể nhập khẩu. Tuy nhiên, nhụy hoa nghệ tây thuộc diện phải kiểm dịch thực vật trước khi thông quan theo Phụ lục 3- Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chúng tôi xin tư vấn thủ tục nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron như sau:

1. Mã HS code và thuế nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron
HS code nhụy hoa nghệ tây Saffron đề nghị tham khảo 09102000, thuế nhập khẩu ưu đãi 15%, VAT 10%

2. Quy định chuyên ngành và thủ tục thông quan nhập khẩu saffron
Nhụy hoa nghệ tây dạng trà pha uống liền được coi là thực phẩm. Theo nghị định 15/2018/NĐ-CP, bạn bắt buộc phải làm thủ tục tự công bố vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đem bán ra thị trường.

Đối với thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng, chúng tôi xin chia sẻ các bước như sau:

Bước 1: Nhập mẫu về thử nghiệm trước rồi làm thủ tục tự công bố vệ sinh an toàn thực phẩm tại Sở công thương hoặc Sở y tế địa phương

Bước 2: Khi hàng về, bạn làm thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, nộp giấy xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng cho hải quan để được đem hàng về kho bảo quản

Bước 3: Mang mẫu đi làm kiểm tra chất lượng. Nộp kết quả kiểm tra chất lượng đạt cho hải quan để được thông quan lô hàng.
Lưu ý: Trong vòng 12 tháng, khi bạn nhập lô hàng sau tương tự lô hàng thứ nhất, bạn chỉ cần làm theo bước 2 và bước 3

thủ tục nhập khẩu nhụy hoa nghệ tây Saffron từ Iran đã được chúng tôi chia sẻ tại đây. ndgroup.vn hi vọng được hợp tác cùng Quý khách trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa.

Xem thêm:

5 Bước Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói Nguyên Đức

Hướng dẫn tìm nguồn hàng kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

4 cách tìm nguồn hàng giá sỉ– giá rẻ – giá tận gốc cho nhà đầu tư mới

Dịch vụ tìm nguồn hàng trọn gói Nguyên Đức – uy tín, cam kết chất lượng

Tư vấn thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử 2020

Vừa qua, team tư vấn của Tìm nguồn hàng Nguyên Đức đã nhận được câu hỏi về Thủ tục nhập khẩu link kiện điện tử trong năm 2020 như sau: Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử gồm những gì. HS code linh kiện điện tử là bao nhiêu. Có cần phải xin giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành gì hay không? Đọc ngay bài viết sau để biết thêm chi tiết

Sơ lược về linh kiện điện tử

Đối với thị trường đang phát triển như hiện nay, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Làm thế nào để có thể tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa mô hình sản xuất là điều đắn đo của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nên hiện nay các doanh nghiệp này hướng tới mô hình nhập khẩu thay vì tự sản xuất để tiết kiệm chi phí. Và việc nhập khẩu linh kiện điện tử hiện nay rất phổ biến, đa số các doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện từ các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan,…

Linh kiện điện tử là các phần tử rời rạc cơ bản có những tính năng xác định được dùng cho ghép nối thành mạch điện thay thiết bị điện tử. Hiện nay, những linh kiện này vẫn còn sản xuất khan hiếm trong nước, đa phần đều phải nhập khẩu từ nước ngoài do đó một số loại linh kiện được nhà nước ưu đãi thuế nhập khẩu dưới dạng miễn thuế hoặc đánh thuế rất thấp với loại hàng hóa này.

Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử 2020

Khi làm thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử chúng ta cần biết chính xác về thông tin lô hàng và đặc biệt lưu ý những điểm như:

– Kiểm tra chính sách nhập khẩu của mặt hàng này.
– Xác định lô hàng này là hàng mới hay hàng cũ, có phải hàng nguy hiểm hay không.
– Tra mã HS và thuế nhập khẩu hàng hóa. Ví dụ mã HS của Chip xử lý là 84715010, thuế nhập khẩu ưu đãi hiện tại đang được áp dụng là 0%.

Đến đây đa số khách hàng thấy vậy sẽ không yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp C/O vì nghĩ nó không cần thiết. Nếu không có C/O ở thời điểm hiện tại cho mã HS code này thì không sao nhưng nếu sau này mặt hàng này bị thay đổi mã HS thì nhà nhập khẩu có thể bị truy thu thuế và C/O lúc này là cứu cánh.

Nếu hàng hóa nhập về cần kiểm tra chuyên ngành thì ngay thời điểm truyền tờ khai sẽ đăng ký kiểm tra luôn để tiết kiệm thời gian khi hàng về. Tuy nhiên, đối với sản phẩm Chip xử lý (CPU) thì không cần kiểm tra chuyên ngành, vì thế bộ chứng từ chính sẽ bao gồm:

Hóa đơn thương mại (INVOIVE);
Bảng kê/ phiếu chi tiết hàng hóa (PACKING LIST);
Vận đơn (BILL);
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) – Nếu có.
Sau khi truyền tờ khai trên hệ thống VNACCS/VCIS, chúng ta sẽ tiếp tục làm thủ tục hải quan tại cảng, tiếp đến làm thủ tục thương vụ cảng, nhận hàng, hoàn tất các thủ tục còn lại.

Các tài liệu liên quan tới chất lượng nếu có:

Kết quả thử nghiệm – đánh giá mẫu điển hình.
Giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian, không muốn trải nghiệm những quy trình phức tạp khi thực hiện Thủ tục nhập khẩu linh kiện điện tử  như vậy thì hãy tìm đến ndgroud.vn. Giải pháp cho bạn với quy trình thông quan nhanh chóng trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được bộ chứng từ đầy đủ.

Xem thêm:

5 Bước Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói Nguyên Đức

Hướng dẫn tìm nguồn hàng kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

4 cách tìm nguồn hàng giá sỉ– giá rẻ – giá tận gốc cho nhà đầu tư mới

Dịch vụ tìm nguồn hàng trọn gói Nguyên Đức – uy tín, cam kết chất lượng

 

Cách kiểm tra CO CQ đơn giản, hiệu quả

cach kiem tra co cq

CO và CQ đã không còn xa lạ đối với những người làm trong ngành vận chuyển và xuất nhập khẩu. Nhiều loại giấy tờ giả, không đúng quy định xuất hiện tràn lan trên thị trường hiện nay chính là vấn đề khiến nhiều người mua bán, quản lí hàng hóa lo ngại. Vậy có những cách kiểm tra CO CQ nào chính xác và đơn giản nhất? Hãy cùng chúng tôi tham khảo một số thông tin sau đây nhé!

1.CO CQ là gì? Cách kiểm tra CO CQ như thế nào?

CO (Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ sản phẩm. Chúng được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu các loại hàng hóa được sản xuất tại nước đó. CO đúng chuẩn phải tuân thủ theo các quy định của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.

cach-kiem-tra-co-cq-la-gi

CO sẽ giúp chứng minh hàng hóa của bạn có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về xuất nhập khẩu của cả hai nước nhập và xuất khẩu hàng hóa. Có thể hiểu đơn giản là hàng hóa đó đã được kiểm chứng, không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không roc nguồn gốc.

CQ (Certificate of Quality) là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Chứng từ CQ không bắt buộc phải có trong hồ sơ hải quan trừ một số mặt hàng ngoại lệ.

CQ dùng để chứng minh hàng hóa được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố đi kèm theo hàng hóa đó. 

Hiện nay, cơ quan có đủ thẩm quyền cấp phát CO cho doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam chỉ có bộ Công Thương. Tuy nhiên, Bộ có thể ủy quyền cấp phát CO cho một số cơ quan, tổ chức đảm nhận. Mỗi cơ quan sẽ chỉ được ủy quyền cho phép cấp một số loại CO nhất định.

Giấy CO được xem như nột giấy khai sinh để xác nhận nguồn gốc của mặt hàng. Biết được nguồn gốc hay xuất xứ của hàng hóa, người mua bán sẽ dễ dàng yên tâm và xác định xemhàng hóa của mình có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không.

Để có giấy CO, bạn cần làm những gì? Trước hết, hãy đảm bảo một số thông tin sau:

Tên, địa chỉ, liên hệ của công ty xuất nhập khẩu

Tiêu chí về vận tải

Tiêu chí về hàng hóa

Tiêu chí về xuất xứ hàng hóa

Xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền tại nước cấp xuất khẩu.

Một số mẫu CO phổ biến tại Việt Nam:

Form A: hàng hóa xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng các ưu đãi về thuế quan phổ cập GSP.

Form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, được cấp theo quy định xuất xứ và không được hưởng các ưu đãi.

Form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN sẽ thuộc vào  diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT.

Form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1).

Form S: các mặt hàng xuất khẩu sang Lào sẽ thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào.

Form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc vào diện hưởng các ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN - Hàn Quốc.

Form AJ: các loại hàng xuất khẩu sang Nhật hoặc ngược lại, cùng các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN - Nhật Bản.

Form VJ: Việt nam – Nhật Bản.

Các đơn vị sản xuất chỉ có quyền công bố các tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình sản xuất hoặc cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng (tức là giấy chứng tỏ hàng hóa này là đợn vị đó sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định, vào thởi điểm cụ thể, không phải là hàng giả. Đơn vị đó chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của mình. Tương tự, giấy CQ phải do cơ quan độc lập có chức năng cấp cho hàng hóa đó.

Áp dụng cách kiểm tra CO CQ sản phẩm để làm gì?

Thông qua CO và CQ, người bán sẽ thể hiện cam kết, uy tín  của mình với người mua về chất lượng hàng hóa (phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó). Thực tế, hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm hiện nay đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996.

Yêu cầu về chứng chỉ CO CQ cho sản phẩm nhập khẩu sẽ đảm bảo về mặt chất lượng. Đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình sản xuấ hoặc có thể cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng để chứng minh nó không phải là hàng giả.

Hiểu rõ CO CQ là một bước vô cùng cần thiết đối với người làm trong nành xuất nhập khảu,  thủ tục hải quan. CO CQ khẳng định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại một quốc gia nào đó, giúp nhà nhập khẩu biết hàng có được hưởng các chính sách ưu đãi đặc biệt hay không.

Cách kiểm tra CO CQ

cach-kiem-tra-co-cq-01

Một mặt hàng hoặc sản phẩm, lô hàng nào đó, đặc biệt là hóa chất nào đó thì đều yêu cầu phải có một trong hai chứng từ CO CQ này hoặc đôi khi cần phải có đủ cả hai.

Nếu bạn là người hay nhập hàng, mua hàng từ nước ngoài thì việc hiểu về CO CQ và  biết cách kiểm tra CO CQ, các mẫu giấy chứng nhật chất lượng hàng hóa cũng là một yêu cầu quan trọng. 

Có rất nhiều cách để kiểm tra CO CQ, nhưng hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu  bạn những cách đơn giản nhất. hiệu quả nhất đang được sử dụng phổ biến hiện nay.

Kiểm tra hình thức của CO CQ

Kiểm tra các dòng chữ FORM D, FORM E, FORM S, FORM AK,FORM AJ...

Kiểm tra tham số CO (mỗi CO sẽ có một số tham chiếu riêng).

Phải có đầy đủ các yêu cầu trên mẫu chứng nhận.

Màu sắc, kích thước, ngôn ngữ và cả mặt sau của CO phải tuân theo đúng quy định của các Hiệp định và các văn bản pháp luật liên quan.

Kiểm tra nội dung của CO CQ

Đối chiếu dấu chữ ký trên CO với mẫu dấu, chữ ký của người, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp CO (đã được Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố).

Kiểm tra hiệu lực về thời gian của giấy chứng nhận.

Kiểm tra các tiêu chí xuất xứ trên CO CQ.

Kiểm tra cách ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa trên CO.

Kiểm tra tiêu chí xuất xứ: được quy định tại Hiệp định Thương mại Tự do có liên quan hoặc Nghị định số 19/2006/NĐ-CP.

Tùy từng trường hợp mà hàng hóa sẽ có các kiểm tra CO với các tiêu chí riêng biệt.

Với những cách kiểm tra CO CQ đơn giản này, bạn có thể áp dụng vào thực tế để giải quyết công việc cúa mình. Nếu còn nhiều thắc mắc, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhé!

Xem thêm:

5 Bước Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói Nguyên Đức

Hướng dẫn tìm nguồn hàng kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

4 cách tìm nguồn hàng giá sỉ- giá rẻ - giá tận gốc cho nhà đầu tư mới

Dịch vụ tìm nguồn hàng trọn gói Nguyên Đức - uy tín, cam kết chất lượng

đăng ký tư vấn miễn phí ngay











    Nhận báo giá và mẫu mã mới nhất của sản phẩm

    Thẻ

    CO CQ là gì? Sử dụng CO, CQ như thế nào trong xuất nhập khẩu?

    co cq la gi

    Nếu là một người hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì chắc chắc bạn phải tìm hiểu rõ về hai loại chứng từ CO và CQ. Vậy CO CQ là gì? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

    CO CQ là gì chính là câu hỏi được nhiều người phụ trách các loại thủ tục xuất nhập khẩu vô cùng quan tâm. Đối với những ai chuyên phụ trách về các loại thủ tục hải quan, CO và CQ là hai loại chứng từ rất quen thuộc. Chúng có những chức năng khác nhau và mang đặc tính riêng. Hai thuật ngữ này thường được gọi chung với nhau vì chúng thường dùng để nói về nguồn gốc chất lượng sản phẩm. 

    Xem thêm: Cách kiểm tra co cq đơn giản, hiệu quả

    CO và CQ được xem là một phần vô cùng quan trọng trong bộ hồ sơ thủ tục của lô hàng. Một lô hàng có thể có 1 trong 2 loại giấy này, có cả hai hoặc không có.

    1.CO CQ là gì?

    CO (Certificate of Origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại nước xuất khẩu dành cho hàng hóa được sản xuất tại nước đó. 

    co-cq-la-gi
    Cùng tìm hiểu co cq là gì trong xuất nhập khẩu

    CO bắt buộc phải tuân thủ theo những quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu. Hiện nay, có nhiều loại CO phổ biến như: miễn thuế, ưu đãi thuế, hạn ngạch…

    Mục đích chính của CO là chứng minh cho việc hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, được công nhận hợp pháp về thuế quan và những quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu của cả hai nước nhập và xuất khẩu.

    Nắm được nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa qua CO sẽ giúp người sở hữu nhập khẩu xác định xem hàng có được hưởng các ưu đãi đặc biệt hay không. Ví dụ đơn giản, nếu hàng từ các nước ASEAN, có CO form D thì sẽ nhận được thuế ưu đãi đặc biệt, thấp hơn mức không có CO.

    Hơn nữa, CO sẽ quyết định hàng hóa từ nước xuất khẩu có đủ tiêu chuẩn để được nhập vào nước nhập khẩu hay không. Ví dụ: thời điểm đầu năm 2014, các loại máy móc thiết bị đã qua sử dụng có nguồn gốc từ Trung Quốc sẽ không được nhập khẩu vào Việt Nam, theo quy định tại công văn số 3016/BKHCN-ĐTG ra ngày 24/9/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    CQ (Certificate of Quality): là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa để đánh giá mức độ phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. 

    Mục đích chính của CQ là chứng minh hàng hóa bán đi đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá, giúp người bán thể hiện cam kết của mình đối với người mua về chất lượng của hàng hóa.

    CQ  là chứng từ không bắt buộc trong hồ sơ hải quan. Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng nhập khẩu đặc biệt, khi làm thủ tục kiểm tra chất lượng Nhà nước (ví dụ như đăng kiểm xe máy chuyên dùng) thì phải nộp CQ trong hồ sơ đăng ký.

    Phát hành CQ cho sản phẩm phải xin phép cơ quan chức năng. Mặc dù đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình hoặc cấp giấy chứng nhận xuất xưởng (sản xuất theo tiêu chuẩn nào, vào ngày tháng năm nào, không phải là hàng giả, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa..) nhưng giấy CQ phải do cơ quan độc lập có chức năng và đủ quyền cấp cho hàng hóa đó.

    2.CO CQ là gì mà phải được giám định chất lượng hàng hóa với đơn vị giám định độc lập?

    Khi đã hiểu được CO CQ là gì thì vấn đề làm sao để có được hai loại giấy tờ này chính là thắc mắc của nhiều người. Như đã nói, CO, CQ phải do cơ quan chức năng đủ thẩm quyền phát hành và không nhất thiết bắt buộc phải có CO, CQ trong bộ hồ sơ hải quan. Việc cung cấp giấy tờ này phụ thuộc vào việc các cơ sở mua hàng hóa có yêu cầu hay không. 

    chung-nhan-co-cq-la-gi

    Về nguyên tắc có CO, CQ là đã đầy đủ thủ tục theo thông lệ quốc tế. Tuy nhiên đối với một số mặt hàng, khi có yêu cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền (hải quan, bộ thương mại...) thì cơ sở mua hàng hóa phải trình giám định độc lập bắt buộc để đảm bảo không vận chuyển sản phẩm sai quy định (rác thải, xăng dầu...).

    Về khả năng giám định, nếu trong nước không có đủ năng lực để làm việc này thì có thể thuê tổ chức giám định nước ngoài. Ví dụ, các mặt hàng như  máy bay, máy MRI, máy chụp CT, thiết bị sản xuất điện hạt nhân… thì những cơ quan trong nước không đủ khả năng giám định. Vì vậy, bắt buộc người yêu cầu giám định phải thuê cơ quan giám định nước ngoài chuyên về lĩnh vực đó (Pháp, Mỹ, Nga…).

    CO CQ chính là thước đo giá trị chất lượng hàng hóa của bạn so với những mặt hàng tương tự. Chắc chắn, khách hàng sẽ ưu tiên lựa chọn những sản phẩm được kiểm định tốt với CO CQ đầy đủ. Đây cũng là tiền đề tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trên bước đường dài về sau. Tuy nhiên, ở một số mặt hàng thời vụ thì doanh nghiệp cũng nên cân nhắc về độ cần thiết của những loại giấy tờ này.

    Với những chia sẻ trên, hy vọng sẽ giải đáp phần nào những thắc mắc của bạn về CO CQ là gì. Liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và giải đáp chi tiết.

    Xem thêm:

    5 Bước Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

    Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói Nguyên Đức

    Hướng dẫn tìm nguồn hàng kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

    4 cách tìm nguồn hàng giá sỉ- giá rẻ - giá tận gốc cho nhà đầu tư mới

    Dịch vụ tìm nguồn hàng trọn gói Nguyên Đức - uy tín, cam kết chất lượng

    đăng ký tư vấn miễn phí ngay











      Nhận báo giá và mẫu mã mới nhất của sản phẩm

      Thẻ

      Ưu nhược điểm xuất nhập khẩu qua trung gian là gì ?

      uu nhuoc diem xuat nhap khau trung gian

      Ưu nhược điểm của Xuất nhập khẩu qua trung gian là gì?  Phù hợp với doanh nghiệp nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết sau, hãy cùng Nguyên Đức theo dõi nhé!

      Xem thêm: Xuất nhập khẩu qua trung gian là gì?

      Ưu điểm hình thức xuất nhập khẩu qua trung gian là gì ?

      – Cầu nối hữu hiệu cho doanh nghiệp trong nước và thị trường nước ngoài

      Khi làm việc với bên thứ ba, doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội trong việc tiếp cận nguồn cung cấp/ khách hàng đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Loại hình doanh nghiệp này chưa có tiềm năng về tài chính và nhân lực cũng như ít có cơ hội liên hệ với bên đối ứng ở nước ngoài.

      Ngoài ra, nếu xuất nhập khẩu trực tiếp doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ gặp nhiều bất lợi hơn vì số lượng hàng hoá ít. 

      – Rút ngắn khoảng cách của bên xuất/nhập khẩu với thị trường nhập/ xuất khẩu

      Các bên khi làm việc với thì trường nước ngoài thường gặp khó khăn về ngôn ngữ, tập quán kinh doanh, chênh lệch tỷ giá, yêu cầu về các quy định, tiêu chuẩn. Các rào cản này nên doanh nghiệp không nắm bắt dữ liệu một cách chính xác thì khó có thể tồn tại trên thị trường đó. Nếu doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, thì làm việc với bên thứ ba sẽ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn.

      xuat-nhap-khau-trung-gian-la-gi

      Ví dụ:

      Việc xuất khẩu gạo sang thị trường châu Phi đang phụ thuộc hoàn toàn vào các đơn vị trung gian

      – Nhà trung gian uy tín giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tạo mối quan hệ với khách hàng.

      Khi hợp tác với nhà trung gian uy tín, doanh nghiệp sẽ được báo giá với mức phù hợp. Và trong trường hợp khách hàng tin tưởng nhà trung gian này, doanh nghiệp sẽ là đối tượng được khách hàng lựa chọn, hợp tác lâu dài.

      b.Nhược điểm của hình thức xuất nhập khẩu qua trung gian là gì ?

      xuat-nhap-khau-trung-gian-la-gi-01

      – Không nhận được mức lợi nhuận tối đa 

      Chắc chắn một điều rằng, khi làm việc với bên thứ ba bạn phải chi trả cho họ một khoản tiền cho việc thuê họ. Hầu hết các trường hợp, nếu không có hợp đồng trực tiếp giữa bên bán và bên mua thì bên thứ ba sẽ đội giá của hàng hoá lên cao để nhận thêm lợi nhuận và thiệt hại sẽ đến cho cả bên xuất và nhập khẩu. 

      – Rủi ro về uy tín

      Trong trường hợp bên mua biết được thương hiệu của bên bán, nếu bên thứ ba sau khi nhận hàng và chế biến hoặc cải tạo thành một sản phẩm khác, việc chất lượng hàng hoá sẽ ảnh hưởng trực tiếp với bên cung ứng. Đây là một hệ quả rất nghiêm trọng nếu như hàng hoá không đạt tiêu chuẩn và chất lượng cho phép trên thị trường. 

      Hoặc nếu như việc đội giá quá cao do bên thứ ba, khách hàng không tin dùng và lựa chọn cơ sở khác, gây thiệt hại về lợi nhuận và tổn hại về thương hiệu cho doanh nghiệp cung ứng.

      – Rủi ro về thương hiệu

      Bên thứ ba có thể lợi dụng sự thiếu hiểu biết của các bên để quảng cáo cho thương hiệu mình và lấy thành quả của người khác biến nó thành của  mình. Trong một diễn biến khác, họ biến khách hàng mà họ từng làm với vai trò là bên thứ ba thành khách hàng chính, và cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp trên thị trường đó.

      Nếu như điều đó xảy ra, bên xuất hàng thực sự sẽ không thể cạnh tranh được vì lợi thế do bên thứ ba tạo ra cho chính họ là quá lớn. 

      Kết luận

      Dựa trên ưu nhược điểm được phân tích trên đây, có thể thấy hình thức nhập khẩu qua trung gian sẽ phù hợp với các doanh nghiệp: 

      + Lần đầu tham gia thị trường nước ngoài hoặc tham gia vào thị trường mà chưa biết nhiều về thị trường đó.

      + Vốn hạn chế, hàng hóa không nhiều hoặc nhu cầu không thường xuyên.

      + Các hàng hóa cần có mặt tại thị trường hoặc do quy định của luật pháp.

      Trên đây là những phân tích khách quan về hình thức xuất nhập khẩu qua trung gian, 

      Dịch vụ Tìm nguồn hàng Nguyên Đức - Cầu nối giữa doanh nghiệp Việt Nam và xưởng sản xuất / nhà máy nước ngoài.

      - Tìm xưởng sản xuất / nhà máy đáp ứng nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của bạn 

      - Đàm phán với xưởng nước ngoài để điều chỉnh thiết kế, tính năng của máy móc, theo yêu cầu của doanh nghiệp bạn

      - Đàm phán thương lượng giá cả, giúp doanh nghiệp bạn mua hàng với giá tốt nhất

      - Vận chuyển đường biển, đường hàng không 

      - Kiểm soát chất lượng nhà máy và móc móc thiết bị trong quá trình sản xuất cũng như khi vận chuyển

      - Hỗ trợ trọn gói thủ tục hải quan 

      Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tìm nguồn hàng, Nguyên Đức đã giúp hơn 500+ doanh nghiệp sở hữu nguồn hàng chất lượng ổn định từ nước ngoài.

      Để được tư vấn về nhập hàng nước ngoài tận gốc, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: (08) 629 05 383 hoặc đăng ký thông tin tại: https://ndgroup.vn/dich-vu/dich-vu-tim-nguon-hang/

      Fanpage: 

      Tìm nguồn hàng Nguyên Đức

      Nguồn Hàng Máy Móc Công Nghiệp

       

      Xem thêm:

      5 Bước Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc

      Dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói Nguyên Đức

      Hướng dẫn tìm nguồn hàng kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

      4 cách tìm nguồn hàng nhập khẩu giá sỉ- giá rẻ - giá tận gốc cho nhà đầu tư mới

      Dịch vụ tìm nguồn hàng trọn gói Nguyên Đức - uy tín, cam kết chất lượng

      đăng ký tư vấn miễn phí ngay











        Nhận báo giá và mẫu mã mới nhất của sản phẩm

        Thẻ